Lắp đặt mạng điện thoại nội bộ với IP Phone PoE

PoE-IP-Phone-Deployment

Khi xem xét lắp đặt một hệ thống thoại trên hạ tầng mạng PoE, cũng có nghĩa là bạn đã tìm hiểu các thông tin về chúng và hiểu được các lợi ích mà mạng thoại PoE mang lại. Với tùy chọn điện thoại VoIP, bạn sẽ nhận thấy rằng chúng khác nhau về tốc độ Ethernet và hỗ trợ Cấp nguồn qua Ethernet (PoE). Những tính năng này có vẻ như là những chi tiết nhỏ, nhưng chúng thực sự có thể ảnh hưởng lớn đến việc triển khai hệ thống điện thoại của bạn, chi phí thiết lập mạng của bạn, dung lượng không gian vật lý trong văn phòng của bạn và các cân nhắc bảo trì khác. Tốc độ Ethernet và PoE đều liên quan đến cổng Ethernet trên điện thoại VoIP của bạn. Nhưng điều gì ngăn cách các công nghệ này và chúng ảnh hưởng như thế nào đến các yếu tố khác của thiết lập hệ thống VoIP của bạn? Dưới đây là các lưu ý về PoE và tốc độ Ethernet có thể ảnh hưởng khi triển khai hệ thống điện thoại của bạn.

Lắp đặt mạng điện thoại VoIP với PoE Switch

Cấp nguồn qua Ethernet: PoE vs PoE +

Cấp nguồn qua Ethernet (PoE) là công nghệ cho phép bạn cấp nguồn cho thiết bị của mình bằng cáp Ethernet, thay vì phải sử dụng bộ adapter chuyển đổi nguồn điện hoặc dùng nguồn điện lưới trực tiếp AC 100~240VAC. PoE hoạt động bằng cách đưa một dòng điện nhỏ vào cáp Ethernet bằng Switch PoE hoặc thiết bị tương tự như bộ định tuyến, PoE injector. Khi các cáp Ethernet được kết nối đến cổng Ethernet hỗ trợ PoE trên điện thoại VoIP, điện thoại sẽ được bật nguồn.

Có hai loại Cấp nguồn qua Ethernet: PoE và PoE +. PoE là phiên bản tiêu chuẩn được có trong hầu hết các điện thoại VoIP ngày nay. PoE + là một phiên bản mới hơn và có công suất lớn hơn một chút. Cả hai công nghệ PoE và PoE + giúp loại bỏ nhu cầu về nguồn điện và cáp dữ liệu riêng biệt; cho phép bạn cài đặt các thiết bị PoE / PoE + ở bất cứ đâu, không cần ổ cắm điện, miễn là có cáp Ethernet. Điều này mang lại nhiều lợi ích và tiện ích:

  • Tiết kiệm chi phí lắp đặt, bảo trì và năng lượng.
  • Cho phép điều khiển bật / tắt tiết kiệm điện từ các thiết bị từ xa.
  • Giúp dễ dàng thực hiện chẩn đoán và báo cáo trạng thái về nguồn điện mà các thiết bị sử dụng.

Sự khác biệt lớn nhất giữa hai tùy chọn này là lượng điện năng tối đa mà chúng cung cấp. PoE có thể cung cấp tối đa 15,4 watt, trong khi PoE + có thể cung cấp tối đa 25,5 watt. Bạn sẽ tìm thấy PoE + trong các thiết bị lớn hơn cần nhiều năng lượng hơn để hoạt động, nhưng phần lớn, điện thoại VoIP trên thị trường sẽ chỉ cần khả năng PoE để cấp nguồn qua Ethernet. Các thiết bị PoE + cũng có thể được kết nối với bộ chuyển mạch Switch hoặc bộ cấp nguồn PoE Injector tiêu chuẩn. Khi điều này xảy ra, thiết bị PoE + sẽ hạn chế lượng điện năng mà nó sử dụng cho phù hợp, nhưng vẫn nhận được nguồn cấp PoE.

Điện thoại IP PoE

Các dòng điện thoại IP Phone 10/100Mbps PoE – ATCOM

Không phải tất cả điện thoại để bàn đều hỗ trợ PoE, nhưng đó là một tính năng quan trọng cần có, đặc biệt nếu bạn có nhiều người dùng, dây hoặc thiết bị tại văn phòng của mình. Không có tùy chọn PoE đúng hay sai khi mua điện thoại. Điều duy nhất bạn có thể muốn xem xét là điện thoại bạn đang mua có yêu cầu PoE + hay không. Trong trường hợp đó, bạn sẽ muốn đảm bảo rằng bộ định tuyến hoặc thiết bị mạng của mình có thể cung cấp đủ dòng điện để cấp đủ công suất cho điện thoại.

Hỗ trợ PoE và tốc độ Ethernet có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm VoIP của bạn bất kể bạn quản lý loại hình kinh doanh nào. PoE có thể tiết kiệm không gian, tiết kiệm chi phí lắp đặt và bảo trì, đồng thời giúp thiết lập hệ thống điện thoại của bạn dễ dàng hơn. Tốc độ Ethernet từ 100 Mbps đến 1 Gigabit sẽ cung cấp cho bạn loại chất lượng cuộc gọi và độ tin cậy mà hệ thống điện thoại doanh nghiệp của bạn cần. Mặc dù các cổng Ethernet trên điện thoại của bạn có vẻ là một vấn đề nhỏ, nhưng chúng có thể đóng một vai trò trong cách phần cứng của bạn được triển khai và loại dịch vụ điện thoại mà bạn trải nghiệm. Những tính năng này có thể không nhất thiết phải quan trọng như chất lượng thoại HD, số lượng đường SIP, thiết kế điện thoại hoặc chức năng tính năng, nhưng chúng là những thứ cần xem xét vào lần tiếp theo khi bạn mua điện thoại.

Tốc độ kết nối Ethernet 10Mbps/100Mbps và 1000Mbps

Các dòng điện thoại IP Phone Gigabit PoE – ATCOM

Kết nối Ethernet giữa tổng đài vật lý trong mang LAN nội bộ, hoặc Internet khi kết nối tới tổng đài ảo có thể sẽ thay đổi trong khoảng từ 100 Mbps đến 1 Gigabit (1000 Mbps). Điều này ảnh hưởng đến chất lượng của các hoạt động trực tuyến như phát trực tuyến thoại / video, tải xuống tệp và thời gian tải trang web. Cổng Ethernet, trên các thiết bị như điện thoại VoIP trên thị trường hiện nay hỗ trợ kết nối 10 Mbps, 100 Mbps và / hoặc 1000 Mbps (1 Gbps / Gigabit). Hiện nay tốc độ phổ biến là 10/100 Mbps chủ yếu được sử dụng trên các mẫu điện thoại cấp cơ bản và tầm trung, và 1000 Mbps có sẵn trên điện thoại tầm trung và cao cấp.

Bạn có thể thực hiện và thực hiện các cuộc gọi điện thoại VoIP mà không gặp vấn đề gì khi sử dụng cổng Ethernet 10/100 Mbps. Cuộc gọi VoIP trung bình chiếm khoảng 100 Kbps băng thông, có nghĩa là 10 cuộc gọi VoIP sẽ chiếm khoảng 1 Mbps. Về mặt lý thuyết, bạn có thể thực hiện 100 cuộc gọi VoIP đồng thời với kết nối 10 Mbps và lớn hơn rất nhiều khi sử dụng tốc độ 100Mbps, điều mà ngay cả những doanh nghiệp SME bận rộn nhất cũng không bao giờ gặp phải.

Cổng mạng tốc độ 10/100Mbps

Nếu 10 Mbps và 100 Mbps là đủ cho bất kỳ người dùng VoIP nào, thì tại sao lại tồn tại các tùy chọn cao hơn như 1 Gigabit? Câu trả lời liên quan đến sự tiến bộ của công nghệ mạng. Điện thoại VoIP chỉ có cổng Ethernet 10 Mbps hoặc 100Mbps có nguy cơ không tương thích hoặc tối ưu hóa kém với mạng của bạn. Nếu bạn đang chạy ứng dụng, cuộc gọi điện video và các tính năng dựa trên web khác trên điện thoại 10 Mb / giây của mình, băng thông có thể không đủ để chạy tất cả các dịch vụ này. Các vấn đề cũng có thể phát sinh nếu bạn chọn sử dụng điện thoại VoIP của mình làm bộ chuyển mạng. Theo cách sắp xếp này, bạn cắm máy tính của mình vào điện thoại VoIP bằng cáp Ethernet. Điện thoại, đã nhận được kết nối internet đang hoạt động, đến lượt nó có thể chuyển kết nối đó vào máy tính. 10 Mb hoặc 100Mbps/ giây chỉ là tốt cho các cuộc gọi VoIP, nhưng đối với các dịch vụ web như email, lướt web và phát video trực tuyến, kết nối của bạn có thể bị ảnh hưởng.

Cổng mạng 1000Mbps (Gigabit)

Một cổng Gigabit Ethernet nhanh hơn 10 lần so với 100 Mbps và nhanh hơn 100 lần so với 10 Mbps. Không nghi ngờ gì về việc cổng Gigabit có thể xử lý lưu lượng điện thoại của bạn. Là mục mới nhất trong công nghệ mạng tiêu dùng, phần cứng, hệ thống cáp và băng thông Gigabit sẽ xuất hiện trong tương lai gần. Hoạt động như một bộ chuyển mạch mạng, điện thoại Gigabit cung cấp kết nối Internet tuyệt vời cho máy tính cá nhân. Các cổng Gigabit cũng tương thích ngược với các cổng Ethernet 10 Mbps và 100 Mbps, vì vậy việc cắm thiết bị cũ hơn vào một cổng như vậy không ảnh hưởng đến hiệu suất của các thiết bị Gigabit được kết nối với cùng một bộ chuyển mạch. Điện thoại Gigabit lý tưởng để sử dụng các ứng dụng, cuộc gọi video và các dịch vụ điện thoại dựa trên web khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *